I. CHÍNH SÁCH THUẾ
1. Hoàn thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu
Công văn số 7018/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng
Cục Thuế nhận được công văn số 8279/LDO-KTr2 ngày 14/7/2026 của Thuế tỉnh Lâm Đồng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nguyên tắc, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính, trong đó số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ kỳ trước chuyển sang và số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ phát sinh trong kỳ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được tổng hợp để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Về cách thức kê khai các chỉ tiêu trên các mẫu biểu tờ khai thuế GTGT đã được hướng dẫn rõ tại từng mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 81/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC).
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn số 7195/CT-QLNT ngày 29/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế.
– Về chính sách thuế GTGT: về nguyên tắc, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt, nếu việc thanh toán theo ủy quyền qua bên thứ ba được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Về chính sách thuế TNDN: Căn cứ Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC, khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Thuế thành phố Đồng Nai rà soát hồ sơ thực tế và quy định pháp luật có liên quan để xác định việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo các hợp đồng, thỏa thuận đã ký có phản ánh đúng bản chất, chủ thể của giao dịch và phù hợp với quy định pháp luật hay không? Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Thuế thành phố Đồng Nai trao đổi với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại địa phương, trên cơ sở đó căn cứ quy định pháp luật thuế GTGT, pháp luật thuế TNDN, pháp luật có liên quan và tình hình thực tế để xác định nghĩa vụ thuế, việc lập hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
3. Chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra nhưng phải chấm dứt hoạt động thì doanh nghiệp phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn của dự án đầu tư
Công văn số 7118/CT-QLNT ngày 25/9/2026 của Cục Thuế về việc khai thuế
Cục Thuế nhận được công văn số 4133/PTH-NVDTPC ngày 22/8/2026 của Thuế tỉnh Phú Thọ về khai thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị sai, sót được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật số 48/2024/QH15 và khoản 6 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Về cách thức kê khai các chỉ tiêu trên các mẫu biểu tờ khai thuế GTGT đã được hướng dẫn rõ tại từng mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
4. Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào bị sai, sót được quy định như thế nào
Công văn số 7118/CT-QLNT ngày 25/9/2026 của Cục Thuế về việc khai thuế
Cục Thuế nhận được công văn số 4133/PTH-NVDTPC ngày 22/8/2026 của Thuế tỉnh Phú Thọ về khai thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị sai, sót được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật số 48/2024/QH15 và khoản 6 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Về cách thức kê khai các chỉ tiêu trên các mẫu biểu tờ khai thuế GTGT đã được hướng dẫn rõ tại từng mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
5. Người có số vốn góp cao nhất tại Công ty, đồng thời là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khác hiện vẫn đang hoạt động thì Công ty không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN trong 03 năm
Công văn số 7191/CT-QLNT ngày 29/9/2026 của Cục Thuế về vướng mắc chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Cục Thuế nhận được công văn số 2383/CBA-QLDN ngày 19/8/2026 của Thuế tỉnh Cao Bằng về vướng mắc chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Công ty Cổ phần Đông Bắc Capital (Công ty). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
– Tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách phát triển kinh tế như nhân quy định:
“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu”.
– Tại điểm a, điểm b2 khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định như sau:
“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
…3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
…b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;…”
Theo thông tin tại công văn hỏi của Thuế tỉnh Cao Bằng và các quy định nêu trên, trường hợp ông Vũ Hải Đăng là một trong những người có số vốn góp cao nhất tại Công ty, đồng thời là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khác hiện vẫn đang hoạt động thì Công ty không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026.
6. Ưu đãi thuế đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được thực hiện thế nào
Công văn số 7221/CT-QLNT ngày 29/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Trả lời công văn số 0709/2026/TAEK ngày 7/9/2026; công văn số 0909/2026/TAEK ngày 9/9/2026 và công văn số 1609/2026/TAEK ngày 16/9/2026 của Công ty TNHH TKG Taekwang Cần Thơ về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế có ý kiến như sau:
– Công ty TNHH TKG Taekwang Cần Thơ thành lập năm 2016 thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Do vậy, trường hợp Công ty TNHH TKG Taekwang chưa được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì Công ty TNHH TKG Taekwang Cần Thơ không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Đề nghị UBND thành phố Cần Thơ chỉ đạo Cục Thuế thành phố Cần Thơ tổ chức thực hiện các nội dung kiến nghị tại kết luận thanh tra số 70/KL-TTr ngày 28/7/2023 của Thanh tra Bộ Tài chính nêu trên”.
Như vậy, công văn số 12020/BTC-TCT đã trả lời cụ thể Công ty không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện công nghiệp hỗ trợ.
– Tại công văn số 0909/2026/TAEK ngày 9/9/2026, Công ty đề nghị có ý kiến xem xét không xử phạt vi phạm hành chính và không tính tiền chậm nộp đối với việc kê khai ưu đãi thuế văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế.
Về vấn đề này, Cục Thuế đã có công văn số 5537/CT-CS ngày 25/11/2025 trả lời Công ty TNHH TKG Taekwang Cần Thơ như sau: “Trường hợp Công ty TNHH TKG Taekwang Cần Thơ khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, Công ty phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định. Việc xử lý vi phạm hành chính về thuế thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
Về nộp dần tiền thuế nợ, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế, liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định”.
Như vậy, tại công văn số 5537/CT-CS đã trả lời cụ thể Công ty phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu do khai sai theo quy định và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế.
II. LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
1. Hướng dẫn đăng ký nội quy lao động, gửi Thỏa ước lao động tập thể từ ngày 28/09/2026
Công văn số 19597/SNV-LĐTLBHXH ngày 28/9/2026 của Sở Nội vụ TP. HCM về việc thực hiện đăng ký nội quy lao động, gửi Thỏa ước lao động tập thể
1. Đối tượng thực hiện Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể
1.1. Đối với Nội quy lao động: Người sử dụng lao động từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký hồ sơ nội quy lao động theo khoản 1 Điều 118 và khoản 1, khoản 2 Điều 119 Bộ luật Lao động; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký hồ sơ nội quy lao động.
1.2. Đối với Thỏa ước lao động tập thể: Theo Điều 77 Bộ luật Lao động quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng dẫn tại mục 3 Công văn này.
2. Về tiếp nhận, xử lý đăng ký Nội quy lao động:
2.1. Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân như sau:
a) Các doanh nghiệp nhà nước:
b) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp:
d) Các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động tại các địa phương đang thực hiện việc chia tách phòng chuyên môn theo Quyết định số 4518/QĐ-UBND (trong đó có nội dung cho phép thành lập các phòng chuyên môn trên cơ sở tổ chức lại Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu).
2.2. Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố tiếp nhận hồ sơ các doanh nghiệp thuộc Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố.
2.3. Khu Công nghệ cao Thành phố tiếp nhận hồ sơ các doanh nghiệp thuộc Khu Công nghệ cao Thành phố.
2.4. Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tiếp tục thực hiện ủy quyền theo Quyết định số 03/QĐ-SNV ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Sở Nội vụ về việc ủy quyền cho Trưởng phòng Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu Côn Đảo tiếp nhận đăng ký Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (không bao gồm các doanh nghiệp tại điểm 2.1 mục 2 Công văn này);
+ Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân;
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có thuê mướn, sử dụng lao động;
+ Hợp tác xã, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động
3. Về tiếp nhận, xử lý tiếp nhận Thỏa ước lao động tập thể:
3.1. Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận hồ sơ sơ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.2 .
3.2. Khu Công nghệ cao Thành phố tiếp nhận hồ sơ sơ các doanh nghiệp thuộc Khu Công nghệ cao Thành phố được quy định tại điểm 2.3.
3.3. Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tiếp nhận hồ sơ sơ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được quy định tại điểm 2.4.
4. Về thành phần hồ sơ:
4.1. Thành phần hồ sơ đăng ký nội quy lao động, gồm:
+ Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động (Bản chính); trường hợp doanh nghiệp chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, ghi rõ trong văn bản đề nghị đăng ký.
+ Nội quy lao động (Bản chính);
+ Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (Bản chính);
+ Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có) (Bản chính).
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động tại Cổng dịch vụ công Quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
4.2. Thành phần hồ sơ thỏa ước lao động tập thể, gồm:
+ 01 Biên bản họp lấy ý kiến tập thể người lao động (Bản chính);
+ 01 Bản thỏa ước lao động tập thể (Bản chính).
Hồ sơ thỏa ước lao động tập thể được gửi về trụ sở của các cơ quan tiếp nhận được quy định tại mục 3 Công văn này:
– Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh (gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện bằng hình thức chuyển phát đến địa chỉ số 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
– Ban quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố (gửi đến địa chỉ Lô T2-3, Đường D1, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh).
– Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện bằng hình thức chuyển phát).
2. Hướng dẫn thực hiện quy định về cho thuê lại lao động
Công văn số 4848/SNV-LĐTLDN ngày 1/7/2026 của Sở Nội vụ TP. Hà Nội về thông báo và hướng dẫn thực hiện quy định mới về cho thuê lại lao động theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
Thực hiện Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về việc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, để đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn kịp thời cập nhật thông tin và thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành, Sở Nội vụ thông báo và hướng dẫn chi tiết các nội dung thay đổi trọng tâm như sau:
1. Các thủ tục hành chính doanh nghiệp không phải thực hiện từ ngày 01/7/2026
– Cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
– Gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
– Cấp lại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
– Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
– Nộp bổ sung tiền ký quỹ
(Chi tiết quy định tại khoản C.I phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết)
2. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động:
(Chi tiết quy định tại khoản C.II phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết)
3. Quy định mới về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ
Các nội dung liên quan đến tiền ký quỹ hiện nay phải tuân thủ theo hướng dẫn mới tại Phụ lục I.4 của Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, cụ thể:
4. Quy trình thông báo hoạt động, chấm dứt hoạt động
Từ ngày 01/7/2026, không thực hiện hoạt động cấp phép, thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động, do vậy doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục khai báo thông tin với cơ quan quản lý trước khi vận hành hoặc khi dừng hoạt động
– Hình thức nộp thông báo: Doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản thông qua 03 hình thức: Hệ thống trực tuyến, Dịch vụ bưu chính hoặc Nộp trực tiếp đến Sở Nội vụ – địa chỉ: số 62 Trần Quốc Toản, Phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội
– Nội dung thông báo gồm các thông tin:
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp; Ngân hàng nhận ký quỹ; Địa chỉ ngân hàng nhận ký quỹ; Số hợp đồng ký quỹ; Ngày bắt đầu hoạt động cho thuê lại lao động. Khi các thông tin trên có thay đổi, phải gửi thông báo cập nhật thay đổi.
+ Đối với doanh nghiệp chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp; số hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, số lao động cho thuê lại đang thực hiện các hợp đồng cho thuê lại lao động; ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động.
– Các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động còn hiệu lực sau ngày 01/7/2026 thì không phải thực hiện thông báo hoạt động cho thuê lại lao động.
(Chi tiết quy định tại khoản C.IX, C.X phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết)
5. Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Sở Nội vụ đề nghị doanh nghiệp lưu ý thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau để tránh bị xử lý vi phạm hành chính:
– Chế độ Báo cáo định kỳ hàng quý
+ Thời hạn chốt nộp báo cáo: Trước ngày 05 của tháng đầu quý kế tiếp.
+ Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại.
+ Biểu mẫu áp dụng: Sử dụng duy nhất Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 của Nghị quyết để tổng hợp tình hình hoạt động.